đồng hành

Tìm hiểu những chất chỉ điểm sinh học của ung thư - Phần 3


I. SCCA (Squamonus Cell Carcinoma Antigen)

1. Bản chất

- SCCA là 1 trong số 14 tiểu thành phần của TA-4, có cấu trúc như 1 cytokeratin. Đó là 1 glycoprotein, trọng lượng phân tử 42.000 dalton và gồm 0,6% carbonhydrate.

- Thời gian bán huỷ: 20 phút.

2. Xuất xứ

- SCCA khu trú trong cytosol (tế bào chất) của tế bào vẩy, được xuất ra mồ hôi, nước bọt, dịch cơ thể.

- Trong hoá mô miễn dịch: SCCA có nồng độ khác nhau trong tất cả tế bào bình thường và bệnh lý.

3. Chức năng: chưa biết.

4. Giới hạn bình thường

5. Ý nghĩa lâm sàng

* Các trường hợp gia tăng nồng độ SCCA

- Ung thư phổi tế bào vẩy.

- Ung thư tế bào vẩy cổ tử cung.

- Bệnh nhân rối loạn chức năng thận (50%), viêm phổi (15%), và bệnh phụ khoa.

* Ý nghĩa

- Nồng độ SCCA phụ thuộc vào giai đoạn của ung thư.

- Chẩn đoán ung thư tế bào vẩy của phổi (độ đặc hiệu 95% và nhậy 25 – 75%).

- Chấn đoán ug thư tế bào vẩy cổ tử cung (độ nhậy tối đa 83%).

- Kiểm tra theo dõi điều trị ung thư tế bào vẩy của phổi, cổ tử cung và tai-mũi-họng:

+ Nồng độ SCCA giảm mạnh: điều trị thành công.

+ Nồng độ SCCA tăng: bệnh tiến triển (Quan trọng cho việc lựa chọn phương pháp điều trị). SCCA tăng sớm 7 tháng trước khi có triệu chứng lâm sàng tái phát hay di căn.

- Phối hợp SCCA với CEA để tăng thêm độ nhậy.

II. NSE (Neuron – Specific Enolase)

1. Bản chất

- NSE là một  isozym gg của enolase có trong bào tương chủ yếu ở neuron não, bao gồm hai chuỗi polypeptide tương tự nhau, mỗi chuỗi có trọng lượg phân tử 39.000 dalton.

- Thời gian bán huỷ: chưa biết.

2. Xuất xứ

- NSE có trong neuron, nguồn gốc ngoại bì thần kinh và mô thần kinh ngoại biên như ung thư phế quản tế bào nhỏ, ung thư phôi bào thần kinh, ung thư ruột, carcinoid.

- NSE còn tìm thấy trong hồng cầu, tương bào, tiểu cầu.

3. Chức năng

- Trong đường phân NSE xúc tác sự hoán chuyển của hai phosphoglycerate thành phosphoenol pyruvat (bao gồm trong sự sinh tổng hợp hecxo).

- NSE cần Mg và Mn như là Cofactors và bị ức chế bởi phosphofluroides.

4. Giới hạn bình thường: 2,5 – 14,2 ng/ml. Trị số cắt  25 ng/ml.

5. Ý nghĩa lâm sàng

* Các trường hợp gia tăng nồng độ NSE

- Tăng cao trong  ung thư phổi tế bào nhỏ (gồm u phôi bào thần kinh hoặc nội tiết thần kinh gốc căn nguyên).

- Tăng trong các ung thư : phôi bào gan, ruột, leukemia.

- Tăng trong các bệnh khác: chấn thương đầu, sốc nhiễm trùng, viêm phổi và tế bào u bị hoại tử (tăng nhất thời).

- Ngoài ra tăng trong các trường hợp: huyết thanh tiêu huyết, máu để lâu hơn 60 phút.

* Ý nghĩa

- NSE không đặc hiệu trong chẩn đoán sớm giai đoạn ung thư vì NSE là nền mô và nếu NSE có trong huyết thanh thì chứng tỏ có sự hoại tử tế bào ung thư.

- NSE có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ.

- Nồng độ NSE cao giúp chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ và tránh được phẩu thuật không cần thiết vì ung thư phổi tế bào nhỏ phải điều trị bằng hoá chất.

- Khuyến cáo cần xét nghiệm NSE song song  với CEA giúp:

+ Tiên lượng bệnh: nồng độ NSE trước điều trị < 11,8 ng/ml bệnh nhân sống lâu hơn có nồng độ > 11,8 ng/ml.

+ Đánh giá điều trị: khi điều trị hiệu quả thì nồng độ NSE giảm sớm và nhanh, còn CEA  chỉ trở về bình thường khi bệnh hoàn toàn thoái lui.

III. MCA (Mucinous like Carcinoma Associated Amtigen)

1. Bản chất

- MCA là  glycoprotein, trọng lượng phân tử 350.000 dalton.

- Thời gian bán hủy: chưa biết.

2. Xuất xứ

Trong hoá mô miễn dịch tìm thấy MCA ở biểu mô bình thường khác nhau, có lượng nhỏ trong huyết thanh của người khỏe mạnh.

3. Chức năng: chưa biết.

4. Giới hạn bình thường: 0 – 15 IU/ml.

5. Ý nghĩa lâm sàng

- Chỉ định giống CA 15-3 trong ung thư vú

- MCA có thể tăng trong ung thư tử cung và ung thư buồng trứng.

IV. hCG (human Chrionic Gonodotropin)

1. Bản chất

* hCG là sialoglycoprotein , trọng lượng phân tử 46.000 dalton. Có cấu trúc tương tự hormon tuyến yên LH, FSH và TSH. Những hormon này có 7 – 25% N-glycosyl gắn carbonhydrate, bao gồm 2 subunit: a và b nối với nhau bằng liên kết không cùng hoá trị:

- Trong đó subunit a thì giống nhau, subunit b quyết định thuộc tính sinh học nên nó tạo sự đặc hiệu cho hormon.

- Trong subunit b cùa hCG và LH thì 80% tương đồng ở hơn 150 aminoacid thứ nhất, trong subunit b của hCG chứa một carboxy tận gắn thêm đuôi do 30 aminoacid gắn vào nhau.

* Thời gian bán huỷ: 12 – 36 giờ.

2. Xuất xứ

- Ở giai đoạn đầu của thai kỳ, hCG được tổng hợp ở tế bào lá nuôi phôi của những tế bào non đang phát triển sau đó là tế bào hợp bào lá phôi thai trong nhau.

- Ở người đàn ông, sự tạo thành hCG được định vị ở cấu trúc như trong u mào tinh hCG được sản xuất bởi tế bào hợp bào lá nuôi khổng lồ.

3. Chức năng: hCG chịu trách nhiệm duy trì hoàng thể và sự tổng hợp Progesterone và Oestrogencần thiết cho sự sinh sôi nẩy nở nội mạc tử cung.

4. Giới hạn bình thường: < 5 UI/ml.

5. Ý nghĩa lâm sàng

* Các trường hợp gia tăng nồng độ hCG

- Tăng cao rõ rệt: u mầm và lá phôi thai của nhau.

- Tăng  trong u tinh hoàn , u buồng trứng, ung thư tế bào nuôi thuộc giai đoạn phát triển từ thai trứng, bệnh nhân có thai .

* Ý nghĩa

- Phát hiên có thai và theo dõi thai.

- Phối hợp với AFP trong chẩn đoán và theo dõi u tế bào mầm đặc biệt là tinh hoàn và buồng trứng (Nhậy 100% trong u phôi thai, 70% trong u tinh hoàn không sinh tinh và 10% trong u tinh hoàn sinh tinh). Nồng độ hCG tương quan với giai đoạn ,với sự hiện diện của khối u. Và hCG và AFP luôn được xét nghiệm trong suốt 2 năm đầu điều trị để phát hiện sự tái phát.

- HCG còn dùng ở những bệnh nhân bị thai lạc chổ, dọa sẩy thai  hay phát hiện u lá phôi thai của nhau ác tính  ở giai đoạn trứng, ở những người có tiền căn thai trứng và ung thư tế bào nuôi thuộc giai đoạn phát triển từ thai trứng.

V. hTG (human Thyroglobulin)

1. Bản chất

- hTG là 1 glycoprotein, trọng lượng phân tử 660.000 dalton.

- Thời gian bán hủy: chưa biết.

2. Xuất xứ

- hTG được tạo ra trong nội chất mô lưới của tế bào tuyến giáp và tích trữ trong nang của nó.

- Bình thường hTG chỉ có lượng rất nhỏ của thyroglobulin có thể tìm thấy trong máu, có trong nang của tuyến giáp và có nồng độ thấp trong máu.

3. Chức năng: Là dự trữ hormon tuyến giáp.

4. Giới hạn bình thường: < 25 – 50 ng/ml.

5. Ý nghĩa lâm sàng

- Chỉ định chính trong theo dõi bệnh nhân ung thư tuyến giáp( ung thư nang hoặc nhú) sau phẩu thuật: nếu sau phẩu thuật cắt bỏ tuyến giáp hoặc điều trị bằng hoá chất thì sự tăng nồng độ hTC kéo dài hay tăng trở lại cho biết tái phát tại chổ hoặc di căn xa.

- HTG còn dùng để kiểm tra điều trị và theo dõi bướu giáp và basedow đang được điều trị.

* Chú ý : Tự kháng thể chống là thyrogbolin hình thành trong 10% ung thư tuyến giáp có khả năng dẫn đến mức độ thấp giả tạo của hTG.

VI. PSA (Prostate Specific Antigen)

1. Bản chất

- PSA là 1 glycoprotein, trọng lượng phân tử 44.000 dalton.

- Thời gian bán huỷ: 2 – 5 ngày.

2. Xuất xứ: PAS được phát hiện ở mô bình thường và mô bệnh lý của tiền liệt tuyến. Ở phụ nữ, PSA có thể tạo nhưng với lượng rất nhỏ ở ống tuyến cận niệu đạo (tương đương với tiền liệt tuyến thô sơ phôi thai). PSA thì đặc hiệu cho cơ quan không đặc hiệu cho u.

3. Chức năng

- PSA ở người như là 1 Serin Protease và chịu trách nhiệm một phần cho sự hoá lỏng của tinh dịch.

- Chức năng chính xác của PSA chưa biết rõ.

4. Giới hạn bình thường: 0 – 4 ng/ml. Trị số cắt  10 ng/ml.

5. Ý nghĩa lâm sàng

a) Các trường hợp gia tăng nồng độ PSA

- U tiền liệt tuyến lành tính và ác tính (cao).

- Phì đại và viêm tuyến tiền liệt.

- Tăng giả tạo trong thăm khám trực tràng và sinh thiết trong ung thư tiền liệt tuyến.

b) Ý nghĩa:

* Trong ung thư tiền liệt tuyến

- PSA là chỉ thị hiếm hoi được coi là chẩn đoán sớm ung thư, thường là 6 tháng trước các xét nghiệm khác.

- Dùng tầm soát ,sàng lọc để phát hiện ung thư cho nam giói từ 50 tuổi trở lên.

- Tiên lượng , đánh giá giai đoạn ung thư.

- Theo dõi điều trị:

+ PSA giảm hay trở về bình thường: kết quả tốt.

+ PSA tăng trở lại hay không giảm : thất bại.

- Chẩn đoán phân biệt ung thư với viêm cấp và phì đại tiền liệt tuyến khí phối hợp với PAP

- PSA còn dùng để chẩn đoán xác định vị trí ung thư, như ở bệnh nhân có di căn xương nguyên phát chưa biết vị trí).

* Chú ý

- Tránh tăng giả tạo nồng độ PSA trong thăm khám trực tràng và sinh thiết ở bệnh nhân  thì thủ thuật và lấy mẫu nên cách nhau khoảng 1 –2 tuần.

- Sản phẩm PSA có thể bị ức chế bởi điều trị anti androgen.

VII. PAP (Prostatic Acid Phosphatase)

1. Bản chất

- PAP là 1 glycoprotein, trọng lượng phân tử 100.000 dalton.

- Thời gian bán hủy: 1,1 – 2,6 giờ.

2. Xuất xứ

- PAP được sản xuất bởi lysosome của biểu mô tiền liệt tuyến và được phóng vào tiền liệt tuyến.

- PAP là isoenzyme đến từ tiểu cầu, hồng cầu, hệ lưới nội mô (gan, lách), tuỷ xương, và tiền liệt tuyến. PAP đặc hiệu cho cơ quan không đặc hiệu cho u.

3. Chức năng: PAP thủy phân phosphoricacid monoester trong tinh dịch ở pH tối ưu 4,5 – 6.

4. Giới hạn bình thường: 0 – 2 ng/ml.

5. Ý nghĩa lâm sàng

* Các trường hơp gia tăng nồng độ PAP

- Ung thư tiền liệt tuyến, viêm tiền liệt tuyến, phì đại tiền liệt tuyến.

- Sau thăm khám trực tràng.

* Ý nghĩa

- Chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư tiền liệt tuyến (nhưng độ nhậy thấp hơn PSA).

- Phối hợp PAP với PSA chẩn đoán phân biệt u ác tính và u lành tính hay phì đại tiền liệt tuyến.
 

 

các bài viết liên quan


địa bàn triển khai ứng dụng laser quang châm

Tổng lượt truy cập: 1.310.327

Đang online: 31