đồng hành

Tìm hiểu những chất chỉ điểm sinh học của ung thư - Phần 4


I. b2 – M (b2 microglobulin)

1. Bản chất

- b2 – microglobulin gồm một chuỗi đơn polypeptit, trọng lượng phân tử 11.800 dalton.

- Thời gian bán hủy : 20 phút – 2,1 giờ.

2. Xuất xứ

- b2 – microglobulin hình thành từ chuổi nhẹ của HLA do đó xuất hiện hầu hết trên bề mặt của cấu trúc nhân tế bào. Đặc biệt tìm thấy nồng độ cao b2 – microglobulin trên bề mặt của lymphocyte và có thể thấy trong tất cả các dịch cơ thể.

- Sự bài tiết của b2 – microglobulin chủ yếu qua thận. Sự  lọc tiếp theo sau đó là sự thẩm thấu thụ động của màng lọc cầu thận , 99,8% được hấp thu trở lại ở ống lượn gần. Sự suy yếu của lọc cầu thận gây ra tăng b2 – microglobulin trong huyết thanh và sự suy giảm chức năng của ống thận dẫn đến tăng nồng độ b2 – microglobulin trong nước tiểu.

3. Chức năng:  b2 – microglobulin đóng một phần vai trò trong đáp ứng miễn dịch.

4. Giới hạn bình thường

- Trong huyết thanh: < 3,4 mg/l.

- Trong nước tiểu: < 0, 154 mg/l.

 5. Ý nghĩa lâm sàng

-b2 – microglobulin trợ giúp tiên lượng bệnh ác tính của hệ bạch huyết (đa u tủy); bệnh nhân có nồng độ b2 – microglobulin sẽ có đời sống ngắn hơn so với người có mức độ bình thường (sống 1,5 – 5,3 năm).

- b2 – microglobulin dùng trong kiểm tra, theo dõi cũng như tiên lượng bệnh nhân LLC (Leuceme kinh dòng lympho), tăng  b2 – microglobulin trong dịch não tủy chứng tỏ tình trạng ảnh hưởng thần kinh trung ương.

-b2 – microglobulin dùng để theo dõi bệnh nhân AIDS và bệnh nhân rối loạn hệ thống miễn dịch.

-Ngoài ra xác định  b2 – microglobulin trong máu và nước tiểu còn dùng chẩn đoán bệnh cầu thận và ống thận .

* Chú ý

- Khi xét nghiệm b2 – microglobulin thì chức năng thận luôn nghĩ tới.

- Vì b2 – microglobulin trong nước tiểu không bền ở pH nước tiểu nên đây là một bất lợi cho việc xác định b2 – microglobulin trong nước tiểu.

II. CALCITONIN

1. Bản chất

- Calcitonin là 1 polypeptit, là chất đối kháng của hormon tuyến giáp.

- Thời gian bán hủy : chưa biết.

2. Xuất xứ: Calcitonin được tạo ra từ tế bào cận nang giáp (tế bào C).

3. Chức năng: Calcitonin ức chế hoạt động của hủy cốt bào và gây ra giảm đột ngột nồng độ calcitonin trong máu .

4. Giới hạn bình thường

- Trong huyết thanh: < 50 – 100 pg/ml.

- Giới hạn ngưỡng : 100 – 150 pg/ml.

5. Ý nghĩa lâm sàng

- Chẩn đoán và theo dõi tái phát hay di căn  của ung thư tủy hoặc ung thư tế bào C.

- Tầm soát calcitonin trong máu ở những người mà trong gia đình có thành viên ung thư tế bào C.

- Nếu nồng độ calcitonin trong giới hạn ngưỡng nên làm thêm một xét nghiệm kích thích sử dụng pentagastrin, sự gia tăng rõ rệt calcitonin gợp ý ung thư tế bào C.

III. FERRITIN

1. Bản chất: Ferritin là 1 protein cao phân tử chứa Fe, trọng lượng phân tử 460.000 dalton.. Khi protein bão hòa tỉ lệ Fe có thể hơn 20% so với trọng lượng của nó.

2. Xuất xứ: Ferritin là thành phần  bình thường của huyết thanh người và tuần hoàn hồng cầu.

3. Chức năng: Ferritin là dự trữ sắt của cơ thể.

4. Giới hạn bình thường

- Đàn ông (18 – 30 tuổi): 30 – 233 ng/ml.

- Đàn ông (31 – 60 tuổi): 32 – 284 ng/ml.

- Nữ tiền mãn kinh: 6 – 81 ng/ml.

- Nữ sau mãn kinh: 14 – 186 mg/ml.

- Trong dịch não tủy: 3 – 10 ng/ml.

5. Ý nghĩa lâm sàng

- Xét nghiệm ferritin chủ yếu trong chẩn đoán suy giảm sắt hoặc chẩn đoán phân biệt của thiếu máu nhược sắc.

- Chẩn đoán Ferritin có thể cho thông tin về giai đọan hiện tại và nguồn gốc của bệnh, tiên lượng  bệnh của  bệnh nhân là có khả tái phát và đáp ứng điều trị  ở những bệnh ác tính như leucemie, bệnh Hodgkin, ung thư vú, ung thư tai mũi họng và ung thư buồng trứng vì ferritin tăng trong các bệnh này .

- Nói lên tình trạng xuất huyết dưới màng nhện của thần kinh trung ương (vì nồng độ ferritin tăng rất cao).

- Phân biệt giữa xuất huyết thần kinh trung ương và xuất huyết do dùng thuốc (dựa vào tỉ lệ hồng cầu đếm được và nồng độ ferritin trong dịch não tủy).

IV. HIAA (5 – Hydroxy Indole Acetic Acid)

1. Bản chất: 5-HIAA là sản phẩm tan rã của serotonin. Nó được chuyển hoá ở gan và bài tiết ra nước tiểu.

2. Giới hạn bình thường: 2 – 6 mg /nước tiểu 24 giờ.

3. Ý nghĩa lâm sàng

- Theo dõi bệnh nhân carcinoid, nồng độ 5-HIAA tương quan khối lượng u (có thể cao hơn 100 mg/nước tiểu 24 giờ) .

- Trong bệnh lý phủ tạng cũng gây tăng 5-HIAA trong nước tiểu.

* Chú ý : Trước khi xét nghiệm 5-HIAA bệnh nhân phải ăn kiêng muối, dừa, quả óc chó, quả mận, quả bơ, cà chua.

V. TPA (Tissue Polipeptit Antigen)

1. Bản chất : TPA là 1 polipeptit có trọng lượng phân tử 22.000  dalton.

2. Xuất xứ: TPA tìm thấy ở hầu hết tế bào biểu mô nhưng không có trong ung thư tế bào vẩy và ung thư phổi tế bào nhỏ.

3. Chức năng: TPA như một thành phần Keratin , nó là những sợi nhỏ nằm ở giữa tế bào biểu mô bình thường và ác tính.

4. Giới hạn bình thường: < 80  U/l.

5. Ý nghĩa lâm sàng

- TPA không là chỉ thị đặc hiệu của ung thư nào đó mà đúng hơn là chỉ thị cho sự sinh sôi nẩy nở tế bào.

- TPA có thể dùng trong kiểm tra  và  theo dõi điều trị ung thư bàng quang.

- Ngoài ra nồng độ TPA gia tăng :

- Trong các bệnh nhân ung thư như  vú, phổi, đại - trực tràng , cổ tử cung, buồng trứng.

- Trong các bệnh lý lành tính như gan, tiết niệu, sinh dục.

VI. SP 1 (Pregnancy – Specific Glycoprotein):

1. Bản chất

- SP1 là hổn hợp của nhiều glycoprotein khác nhau với tỉ lệ carbohydrate cao.

- SP1 bao gồm 2 dạng: a trọng lượng phân tử 40.000 dalton và b trọng lượng phân tử 70.000 – 90.000 dalton.

2. Xuất xứ: SP1 được tạo trong hợp bào lá nuôi của nhau thai. SP1 được tìm thấy tăng huyết thanh, nước tiểu và dịch ối trong thời kỳ thai nghén.

3. Chức năng: chưa biết.

4. Giới hạn bình thường: Trong huyết thanh: nam < 0,5 mg/l , nữ không có thai < 0,8 mg/l.

5. Ý nghĩa lâm sàng:

- SP1 tăng trong các ung thư như vú, phổi, tử cung và buồng trứng, ung thư tinh hoàn không sinh tinh, cũng như ung thư lá nuôi của nhau thai.

- SP1 có  thể  tăng trong bệnh lý g đơn dòng và đa u tủy.

- SP1 còn tăng trong bệnh vú lành tính (3 mg/l) và bệnh Crohn (10 mg/l).

VII. Những chỉ thị khác

1. PLAP (Plancetal Alkaline phosphatase)

- PLAP là 1 isoenzyme từ nhóm alkalin phosphatase, trọng lượng phân tử 120.000 dalton.

- PLAP được tổng hợp trong lá nuôi của nhau thai, ở tuần 12 của thai kỳ.

- PLAP có thể dùng theo dõi điều trị u tinh hoàn , bệnh lý mà hầu như các chỉ thị ung thư khác âm tính. Độ nhậy là 70 – 80%, độ chuyên thì thấp vì nồng độ của nó tăng ở những người hút thuốc lá .

2. ELASTASE: Elastase là enzym của tuỵ tìm thấy trong ung thư tuỵ. Nó không có ý nghĩa lâm sàng.

3. NEOPEPTIN: Neopeptin là chất chỉ định phân tử thấp của phản ứng miễn dịch tế bào. Nó được tiết bởi đại thực bào và có thể thấy trong nước tiểu và huyết thanh trong những bệnh lành tính và ác tính khác nhau.

4. GLOBULIN miễn dịch đơn dòng (Monoclonal Immunoglobulin) và Bence Jones Protein

- Trong bệnh lý g đơn dòng gồm các bệnh đa u tủy, thiếu máu macroglobulin, bệnh chuỗi nặng lymphoblasmocytoid immunocytoma) sản xuât ra globulin miễn dịch đơn dòng và bence jones protein .

- Trong sự tổng hơp globulinn miễn dịch bị rối loạn hoặc do sự hình thành không đủ chuỗi nặng (H) và chuỗi nhẹ (L) của kháng thể làm gia tăng những phần hay những đoạn của kháng thể như trong bệnh chuỗi nặng thấy có chuỗi H hay đoạn Fc xảy ra, trong bệnh u tủy có chuỗi L (bence jones protein).

- Vì vậy globulin miễn dịch và bence jones protein dùng để chẩn đoán và theo dõi diễn tiến bệnh g đơn dòng.

VIII. Các yếu tố tiên lượng

1. HORMON RECEPTOR (Thụ thể hormon)

* Oestron Receptor (ER).

* Progesterone Receptor (PgR).

Sự xác định thụ thể Oestrogen và progesterone giúp ước lượng khả năng xảy ra đáp ứng liệu pháp hormon cũng như hổ trợ cho việc tiên lượng và điều trị ung thư vú.

- Những điểm chung:

+ Thụ thể ER và PgR là những prôtein nhân, gắn đặc hiệu lên Oestrogen và progesterone với ái lực cao. Oestrogen và progesterone kích thích sự phát triển nhanh của các mô khác nhau.

+ Sự phát triển của thụ thể lệ thuộc Steroid có thể xác định trong ung thư tiền liệt tuyến, ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung.

- Ứng dụng thụ thể hormon để xác định sự lựa chọn phương pháp điều trị:

+ Khoảng 60 – 70% bệnh nhân dương tính với thụ thể đáp ứng tốt với liệu pháp nội tiết.

+ Việc xác định thụ thể progesterone cùng với thụ thể oestrogen cho phép đánh giá chính xác hơn: Khi có sự hiện diện của thụ thể progesterone nói lên thụ thể còn nguyên vẹn về chức năng và sự hoạt động của hệ thống, điều này  do sự tạo thành progesterone được kích thích bởi oestrogen.

- Ứng dụng trong tiên lượng:

+ Bệnh nhân dương tính với thụ thể thì có tiên lượng tốt hơn: là có thời gian sống sau khi di căn dài hơn. Nhưng khoảng thời gian lần phẩu thuật ban đầu và di căn thường không có tương quan chung với tình trạng của thụ thể .

+ Có sự liên quan giũa số lượng thụ thể oestrogen với sự ảnh hưởng hạch bạch huyết, giai đoạn ung thư, độ ung thư, loại mô học của u, tốc độ tăng trưởng và hàm lượng chromatin.

+ Có sự liên quan giữa số lượng thụ thề progesterone  với loại mô học u và hàm lượng chromatin.

- Giới hạn bình thường:

+ Sự xác nhận nồng độ thụ thể trong tế bào chất:

ER – EIA:  Dương tính > 15 fmol/mg/protein tế bào chất (độ nhậy 93%, độ đặc hiệu 58%).

PgR -  EIA: Dương tính > 15 fmol/mg/protein tế bào chất (Độ nhậy 93%, độ đặc hiệu 70%).

+ Việc xác định nồng độ thụ thể trong cắt lạnh:

ER – ICA: Dương tính > 20% tế bào nhuộm.

PgR – ICA : Dương tính > 10% tế bào nhuộm.

2. CATHEPSIN D

- CathepsinD là 1 phosphoglycoprotein thường thấy trong lysosome, chịu trách nhiệm dị hoá protein bên trong tế bào .

- Trong tế bào ung thư vú nồng độ cathepsinD trong tế bào chất tăng lên . Sự tiết cathepsinD làm thuận lợi cho sự xâm lấn của u và kích thước tế bào ác tính tăng trưởng bằng cách bẻ gảy mô liên kết và màng cơ bản.
CathepsinD được dùng như yếu tố liên lượng trong ung thư vú mà không ảnh hưởng tới hạch bạch huyết. Có sự tương quan ngược giữa nồng độ cathepsinD và khoảng thời gian thuyên giảm.

 
 

các bài viết liên quan


địa bàn triển khai ứng dụng laser quang châm

Tổng lượt truy cập: 1.310.339

Đang online: 30