đồng hành

Tìm hiểu những chất chỉ điểm sinh học của ung thư - Phần 6


1. Ung thư gan
 

Ung thư gan


* Yếu tố nguy cơ:

- Xơ gan là yếu tố nguy cơ chính.

- Viêm gan do virut B, virut C, sán lá.

- Nghiện rượu.

- Vai trò của Aflatoxin.

- Thuốc tránh thai (chưa được chứng minh rõ rệt).

* Chỉ thị ung thư có giá trị: AFP. 

Sử dụng xét nghiệm AFP.

2. Ung thư tụy, đường mật

 

Tụy và ung thư đường mật


* Yếu tố nguy cơ:

- Thuốc lá rất đáng chú ý, nơi nào có tỷ lệ người hút thuốc tăng nơi đó ung thư tụy tăng.

- Viêm tụy mạn, nguy cơ ung thư tụy tăng 3 - 6 lần hơn người bình thường.

* Chỉ thị ung thư có giá trị: CA 19-9, tiếp sau là CEA.

Phối hợp xét nghiệm: CA 19-9 với CEA. 

3. Ung thư đại tràng, trực tràng

 

Ung thư đại tràng


* Yếu tố nguy cơ:

Nghiên cứu dịch tể học gợi ý rằng:

- Việc ăn nhiều chất béo có liên quan đến bệnh này.

- Những người mang bệnh đa polyp gia đình có nguy cơ bị ung thư lúc 20 tuổi.

- Những u tuyến lành tính cũng có nguy cơ cao, đặc biệt là u nhung mao.

- Viêm loét đại trực tràng cũng có nguy cơ ung thư từ 20 - 25%.

- Dùng nhiều kháng sinh đường ruột cũng làm tăng nguy cơ ung thư.

* Chỉ thị ung thư có giá trị: CEA, tiếp sau là CA 19-9. Sau điều trị xét ngiệm CEA định kỳ mỗi 6 tháng 1 lần.

* Phối hợp xét nghiệm: CAE với Ca 19-9.

4. Ung thư vú

 

Ung thư vú


* Yếu tố nguy cơ:

- Tiền sử gia đình có mẹ, chị em gái bị ung thư vú.

- Hành kinh sớm, mãn kinh muộn, sinh con muộn (> 35).

- Dùng liệu pháp hormon kéo dài.

- Tiếp xúc với tia xạ, hóa chất.

- Phụ nữ độc thân không sinh con và cho con bú.

- Phụ nữ mắc bệnh viêm vú trong thời kỳ sinh đẻ.

* Chỉ thị ung có giá trị: CA 15-3, sau đến CEA, rồi MCA, xét nghiệm men nhiều hứa hẹn.

* Phối hợp xét nghiệm : CA 15-3 với CEA hay cả MCA.

5. Ung thư buồng trứng

 

Ung thư buồng trứng


* Yếu tố nguy cơ:

- Phụ nữ không sinh đẻ, tuổi cao.

- Phụ nữ có thai trước 25 tuổi.

- Phụ nữ mãn kinh sớm.

- Tiền sử gia đình có mẹ, chị em gái mắc bệnh này nguy cơ tăng lên 20 lần.

* Chỉ thị ung thư có giá trị: CA 125, CA 72-4, CEA. Trong u buồng trứng khả nghi sử dụng phối hợp AFP với hCG trong ung thư tế bào mầm.

* Phối hợp xét nghiệm: CA 125 với CA 72 –4 hay với cả CEA.

6. Ung thư cổ tử cung

 

Ung thư cổ tử cung


* Yếu tố nguy cơ:

- Nhiễm virut Herpet typ II (HSV2).

- Nhiễm virut u nhú (HPV).

- Quan hệ với nhiều bạn tình.

- Liên quan đến số lần chữa đẻ.

- Ít hiểu biết về vệ sinh cá nhân.

* Chỉ thị ung thư có giá trị: SCCA, CEA.

* Phối hợp xét nghiệm: SCCA với CEA.

7. Ung thư tiền liệt tuyến

 

U tiền liệt tuyến


* Yếu tố nguy cơ:

- Nam > 50 tuổi.

* Chỉ thị ung thư có giá trị: PSA, PSA tự do, PAP. 

* Phối hợp xét nghiệm PSA với PAP.

8. Ung thư tinh hoàn

 

Ung thư tinh hoàn


* Yếu tố nguy cơ:

- Chưa rõ.

* Chỉ thị ung thư có giá trị:

- hCG với AFP và LDH.

- Xét nghiệm hCG và AFP trước khi cắt bỏ tinh hoàn .

- Xét nghiệm lại vào ngày thứ 1 và ngày thứ 5 trước và sau khi nạo hạch phúc mạc.

* Phối hợp xét nghiệm: hCG với AFP và LDH.

9. Ung thư tuyến giáp

 

Ung thư tuyến giáp


* Yếu tố nguy cơ:

Chưa rõ, tuy nhiên người ta thấy có một số yếu tố sau:

- Bệnh nhân đã được điều trị tia xạ lúc bé.

- Bệnh nhân sống gần biển, nơi có đủ iod trong thực phẩm, khi có u đơn nhân giáp trạng dễ bị ung thư hơn so với những nơi thiếu iod.

- Gặp nhiều ở bệnh nhân có u đơn nhân hoặc đa nhân giáp trạng.

* Chỉ thị ung thư có giá trị: CEA, Calcitonin, Thyoglobulin.

* Phối hợp CEA, Calcitonin, Thyoglobulin.

 

các bài viết liên quan


địa bàn triển khai ứng dụng laser quang châm

Tổng lượt truy cập: 1.340.937

Đang online: 36